1. Mô tả hình dạng

Catalogue có cút, tê đều và tê thu, nắp bịt, côn thu đồng tâm và lệch tâm.

  • Cút: 45°, 90° hoặc 180°, kèm bán kính dài hoặc ngắn.
  • Tê: đường kính đường chính và đường kính nhánh.
  • Côn thu: đường kính đầu lớn, đầu nhỏ và dạng đồng tâm/lệch tâm.

2. Phân biệt kích thước với chiều dày thành

Kích thước ống danh nghĩa và cấp chiều dày thành mô tả các đặc tính khác nhau của sản phẩm. Ghi cả hai khi quy cách sử dụng ký hiệu cấp chiều dày.

  • Nêu DN/NPS và SCH hoặc chiều dày thành tính bằng milimét.
  • Với đoạn chuyển tiếp, xác định chiều dày yêu cầu ở mỗi đầu.
  • Xác nhận yêu cầu vát mép/gia công đầu và cấu tạo không hàn hoặc hàn nếu có chỉ định.

3. Thống nhất cơ sở kiểm tra

Quy cách mua hàng cần liên kết hình học sản phẩm với yêu cầu vật liệu và kiểm tra.

  • Nêu tiêu chuẩn phụ kiện, tiêu chuẩn vật liệu và mác.
  • Bổ sung phiên bản bản vẽ và dung sai kích thước khi áp dụng.
  • Ghi hồ sơ vật liệu, đánh dấu, đóng gói và số lượng theo từng hạng mục.

Tài liệu tham khảo

JIXIAO · Mở catalogueASME B16.9